Tóm tắt
Mục tiêu: Khảo sát một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, kiểm soát đa yếu tố ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 điều trị ngoại trú tại Khoa Khám bệnh đa khoa. Phương pháp: Mô tả cắt ngang. Kết quả: Có 60 bệnh nhân đái tháo đường type 2 trong nghiên cứu. Tuổi trung bình chung là 71,583±7,999. Tỷ lệ phân bố nhiều nhất thuộc nhóm cao tuổi từ 70 đến 79 với tỷ lệ 38,3% (n = 29). Tỷ lệ nam giới là 35,0% (n = 21), nữ là 65,0% (n = 39); thời gian phát hiện bệnh ĐTĐ tập trung nhiều nhất ở nhóm trên 10 năm 40,0% (n = 24). 30,0% (n = 18) bệnh nhân có hạn chế hoạt động thể lực; 28,3% (n = 17) không có thói quen dinh dưỡng hợp lý. Tỷ lệ BMI bình thường chiếm tỷ lệ cao nhất 48,3% (n = 29). Tỷ lệ tăng huyết áp (THA) chiếm 86,67% (n = 52), rối loạn lipid máu chiếm 80,0% (n = 48). Đường huyết lúc đói TB là 7,996±1,741 mmol/L, HbA1c TB là 5,850±1,411%. Tỷ lệ đạt mục tiêu điều trị đường huyết lúc đói chiếm 41,7% (n = 25) và HbA1c < 7% là 85,0% (n = 51). Kết luận: BN ĐTĐ type 2 có tuổi trung bình là 71,583±7,999, tập trung chủ yếu ở người từ 70 đến 79 tuổi (38,3%); thời gian phát hiện ĐTĐ tập trung nhiều nhất là trên 10 năm (40,0%); Nhóm BMI bình thường chiềm tỷ lệ cao nhất 48,3%; tỷ lệ tăng huyết áp là 86,67% và đạt mục tiêu điều trị tăng huyết áp là 66,7%, LDL-C là 38,3%.HbA1c TB là 5,850±1,411%; HbA1c đạt mục tiêu dưới 7% chiếm tỷ lệ 85,0%.
Từ khóa
Đái tháo đường,lâm sàng,cận lâm sàng,tăng huyết áp.
Tài liệu tham khảo
- Bộ Y Tế - Cục Y Tế Dự Phòng (2015). “Điều tra quốc gia: Yếu tố nguy cơ bệnh không lây nhiễm (STEPS)”, Việt Nam.
- Bộ y tế, Tổng hội y học Việt Nam, MASSEAN (2019), “Quản lý các bệnh không lây nhiễm tại y tế cơ sở ở các nước Đông Nam Á”, Hội nghị khoa học toàn quốc lần thứ VIII.
- Hội Nội tiết - Đái tháo đường Việt Nam, “Khuyến cáo về chẩn đoán và điều trị bệnh đái tháo đường”, Nhà xuất bản y học; 2018: 159, 222 – 266.
- IDF Diabetes Atlas (10th Edition - 2021).
- Bộ Y Tế (2020). Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đái tháo đường type 2, Quyết định 5481/QĐ-BYT.
- Viện Đái tháo đường và rối loạn chuyển hoá (2018), «Chương trình đào tạo bác sĩ chuyên khoa Nội tiết – Đái tháo đường», Đại học Y Hà Nội.
- WHO (2000). Redefining Obesity and its treatments; 2: 18.
- Hội Tim mạch học quốc gia Việt Nam (2018), “Khuyến cáo về chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp”, www.vnha.org.vn.
- Nguyễn Thị Hồng Loan, Nguyễn Khoa Diệu Vân (2019), thực trạng kiểm soát glucose máu ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2 điều trị ngoại trú tại bệnh viện Tuệ Tĩnh, Tạp chí Y học Việt Nam, tháng 9, số 1, năm 2019.
- Trần Thị Lịch, Nguyễn Khoa Diệu Vân (2019). Thực trạng kiểm soát đường huyết và các yếu tố nguy cơ ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 điều trị ngoại trú, Tạp chí y học Viêt Nam, tháng 9, số 1, năm 2019.
- Tào Thị Minh Thúy, Nguyễn Khoa Diệu Vân (2020), Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 điều trị ngoại trú, Tạp chí y học lâm sàng, số 117 (11 - 2020), 69-76 – Bệnh viện Bạch Mai
- Nguyễn Thu Hiền, Hoàng Trung Vinh, Nguyễn Vinh Quang (2019). Đặc điểm rối loạn lipid máu ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 chẩn đoán lần đầu, Tạp chí Nội tiết và đái tháo đường, Kỷ yếu Hội nghị Nội tiết - Đái tháo đường - Rối loạn chuyển hoá toàn quốc lần thứ IX. TP Huế, 491 – 498.
- Wing-Yee et al. (2011). Comprehensive risk assessments of diabetic patients from seven Asian countries: The Joint Asia Diabetes Evaluation (JADE) program, Journal of Diabetes, 3 (2): 109-118.