THỰC TRẠNG BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2 ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN CHÂM CỨU TRUNG ƯƠNG NĂM 2021

  • 1
Cỡ chữ:

Tóm tắt

Mục tiêu: Khảo sát một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, kiểm soát đa yếu tố ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 điều trị ngoại trú tại Khoa Khám bệnh đa khoa. Phương pháp: Mô tả cắt ngang. Kết quả: Có 60 bệnh nhân đái tháo đường type 2 trong nghiên cứu. Tuổi trung bình chung là 71,583±7,999. Tỷ lệ phân bố nhiều nhất thuộc nhóm cao tuổi từ 70 đến 79 với tỷ lệ 38,3% (n = 29). Tỷ lệ nam giới là 35,0% (n = 21), nữ là 65,0% (n = 39); thời gian phát hiện bệnh ĐTĐ tập trung nhiều nhất ở nhóm trên 10 năm 40,0% (n = 24). 30,0% (n = 18) bệnh nhân có hạn chế hoạt động thể lực; 28,3% (n = 17) không có thói quen dinh dưỡng hợp lý. Tỷ lệ BMI bình thường chiếm tỷ lệ cao nhất 48,3% (n = 29). Tỷ lệ tăng huyết áp (THA) chiếm 86,67% (n = 52), rối loạn lipid máu chiếm 80,0% (n = 48). Đường huyết lúc đói TB là 7,996±1,741 mmol/L, HbA1c TB là 5,850±1,411%. Tỷ lệ đạt mục tiêu điều trị đường huyết lúc đói chiếm 41,7% (n = 25) và HbA1c < 7% là 85,0% (n = 51). Kết luận: BN ĐTĐ type 2 có tuổi trung bình là 71,583±7,999, tập trung chủ yếu ở người từ 70 đến 79 tuổi (38,3%); thời gian phát hiện ĐTĐ tập trung nhiều nhất là trên 10 năm (40,0%); Nhóm BMI bình thường chiềm tỷ lệ cao nhất 48,3%; tỷ lệ tăng huyết áp là 86,67% và đạt mục tiêu điều trị tăng huyết áp là 66,7%, LDL-C là 38,3%.HbA1c TB là 5,850±1,411%; HbA1c đạt mục tiêu dưới 7% chiếm tỷ lệ 85,0%.

Từ khóa

Đái tháo đường,lâm sàng,cận lâm sàng,tăng huyết áp.

Tài liệu tham khảo

  1. Bộ Y Tế - Cục Y Tế Dự Phòng (2015). “Điều tra quốc gia: Yếu tố nguy cơ bệnh không lây nhiễm (STEPS)”, Việt Nam.
  2. Bộ y tế, Tổng hội y học Việt Nam, MASSEAN (2019), “Quản lý các bệnh không lây nhiễm tại y tế cơ sở ở các nước Đông Nam Á”, Hội nghị khoa học toàn quốc lần thứ VIII.
  3. Hội Nội tiết - Đái tháo đường Việt Nam, “Khuyến cáo về chẩn đoán và điều trị bệnh đái tháo đường”, Nhà xuất bản y học; 2018: 159, 222 – 266.
  4. IDF Diabetes Atlas (10th Edition - 2021).
  5. Bộ Y Tế (2020). Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đái tháo đường type 2, Quyết định 5481/QĐ-BYT.
  6. Viện Đái tháo đường và rối loạn chuyển hoá (2018), «Chương trình đào tạo bác sĩ chuyên khoa Nội tiết – Đái tháo đường», Đại học Y Hà Nội.
  7. WHO (2000). Redefining Obesity and its treatments; 2: 18.
  8. Hội Tim mạch học quốc gia Việt Nam (2018), “Khuyến cáo về chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp”, www.vnha.org.vn.
  9. Nguyễn Thị Hồng Loan, Nguyễn Khoa Diệu Vân (2019), thực trạng kiểm soát glucose máu ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2 điều trị ngoại trú tại bệnh viện Tuệ Tĩnh, Tạp chí Y học Việt Nam, tháng 9, số 1, năm 2019.
  10. Trần Thị Lịch, Nguyễn Khoa Diệu Vân (2019). Thực trạng kiểm soát đường huyết và các yếu tố nguy cơ ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 điều trị ngoại trú, Tạp chí y học Viêt Nam, tháng 9, số 1, năm 2019.
  11. Tào Thị Minh Thúy, Nguyễn Khoa Diệu Vân (2020), Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 điều trị ngoại trú, Tạp chí y học lâm sàng, số 117 (11 - 2020), 69-76 – Bệnh viện Bạch Mai
  12. Nguyễn Thu Hiền, Hoàng Trung Vinh, Nguyễn Vinh Quang (2019). Đặc điểm rối loạn lipid máu ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 chẩn đoán lần đầu, Tạp chí Nội tiết và đái tháo đường, Kỷ yếu Hội nghị Nội tiết - Đái tháo đường - Rối loạn chuyển hoá toàn quốc lần thứ IX. TP Huế, 491 – 498.
  13. Wing-Yee et al. (2011). Comprehensive risk assessments of diabetic patients from seven Asian countries: The Joint Asia Diabetes Evaluation (JADE) program, Journal of Diabetes, 3 (2): 109-118.

 

Hoặc

Đăng nhập bằng gmail

Đăng nhập bằng gmail